|
SO
SÁNH HIỆU QUẢ HAI HỆ THỐNG
NUÔI CẤY PHÔI IVF-30 G1.3 TRONG TTTON
BS
Huỳnh Ngọc Bảo Lâm và cộng sự
Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong thành công hay
thất bại của một chu kỳ TTTON là khả năng làm tổ và phát triển
của phôi sau khi chuyển phôi vào buồng tử cung. Trong đó , những
ngày đầu phát triển trong môi trường in vitro ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng làm tổ của phôi sau này . Do đó , tối ưu hóa môi
trường nuôi cấy in vitro là một trong những mối bận tâm hàng đầu
của các nhà khoa học .
Hệ
thống môi trường để nuôi cấy phôi trong môi trường in vitro
không ngừng được cải tiến trong thời gian vừa qua. Các lọai môi
trường với thành phần đơn giản đang được dần thay thế bởi các
loại môi trường phức tạp hơn, được bổ sung thêm nhiều chất cần
thiết như các amino acid , vitamin, các yếu tố tăng trưởng …
nhằm hổ trợ giai đoạn đầu phát triển của phôi.
|
Thành Phần |
IVF-30 |
G1.3 |
|
NaCl (mmol/l) |
+ |
+ |
|
Kcl (mmol/l) |
+ |
+ |
|
MgSO4 (mmol/l) |
+ |
+ |
|
CaCl2 (mmol/l) |
+ |
+ |
|
NaHCO3 (mmol/l) |
+ |
+ |
|
Na pyruvate (mmol/l) |
+ |
+ |
|
Na lactate (mmol/l) |
+ |
+ |
|
Na citrate (mg/l) |
|
|
|
Phenol red (g/l) |
|
|
|
Gentamycin (mg/l) |
|
|
|
Penicillin G |
+ |
+ |
|
K2HPO4 |
+ |
|
|
EDTA |
+ |
+ |
|
Glucose |
+ |
+ |
|
HAS |
+ |
+ |
|
Alanine |
|
+ |
|
Alanyl-glutamine |
|
+ |
|
Asparagine |
|
+ |
|
Aspartic acid |
|
+ |
|
Glutamate |
|
+ |
|
Glycine |
|
+ |
|
Proline |
|
+ |
|
Serine |
|
+ |
|
Taurine (mmol/l) |
|
+ |
|
Hyaluronan |
|
+ |
pH nội bào của
phôi người (pH=7.2) thấp hơn pH dịch cơ thể (pH=7.4). Nồng độ
CO2 là 5% trong tủ cấy giup pH môi trường ổn định ở 7.4.Phôi có
thể tự điều chỉnh nếu pH môi trường từ 7.2 7.4.Phôi sẽ phat
triển tốt hơn nếu pH môi trường gần hơn với pH nội bào và acid
amin trong môi trường góp phần ổn định pH. Do đó,hiện nay các
trung tâm có khuynh hướng cấy phôi ở 6% CO2 và sử dụng môi
trường có acid amin.
Nghiên cứu này
đựơc thực hiện nhằm so sánh hiệu quả của 2 loại môi trường
IVF-30 và G1.3 trong việc nuôi cấy phôi trong các chu kỳ thụ
tinh trong ống nghiệm.
Phương pháp tiến hành
Đây là một nghiên cứu hồi cứu, được tiến hành trong khoảng thời
gian từ tháng 08/2006 , với 357 chu kỳ điều trị. Các yếu tố như
tổng số phôi có được, số phôi chất lượng khá , số phôi trữ, tỷ
lệ thai lâm sàng cũng như tỷ lệ làm tổ của phôi được sử dụng để
đánh giá kết quả.
Trong khoản thời gian từ
07/2004 đến 03/2006 , chúng tôi sử dụng toàn bộ IVF-30 trong tủ
cầy 5% CO2, 37oc và từ 04/2004 đến 08/2006 , G1.3
trong tủ cấy 6% CO2, 37oc bắt đều được sử dụng để
nuôi cấy phôi. Trong suốt thời gian nghiên cứu, các phác đồ kích
thích buồng trứng cũng như phác đồ nuôi cấy phôi đều được giử ổn
định. Phôi được nuôi cấy đến ngày 2 và chuyểnphôi. Số phôi chất
lượng , tốt còn dư sẽ được trữ lạnh.
Kết Quả
Trong thời gian nghiên cứu có 182 chu kỳ sử dụng môi trường
IVF-30 và 175 chu kỳ sử dụng môi trường G1.3. Không có sự khác
biệt về những đặc điểm chung giữa hai nhóm như tuổi trung bình
vợ, nguyên nhân vô sinh, thời gian vô sinh cũng như các phác đồ
kích thích buồng trứng và đáp ứng của buồng trứng với thuốc kích
thích.
Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt giữa hai nhóm về số trứng
trưởng thành, số trứng thụ tinh, số phôi trung bình, độ dày niêm
mạc tử cung trung bình cũng như số phôi chuyển trung bình. Các
yếu tố đánh giá kết quả được trình bày trong bảng.
Tỉ
lệ thai lâm sàng của nhóm phôi G1.3 cao hơn nhóm IVF-30, nhưng
không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, số phôi có chất lượng tốt
và tỷ số làm tổ của phôi ở nhóm G1.3 cao hơn so với nhóm IVF-30.
Với số phôi tốt và khá còn dư và được trữ lạnh nhiều hơn. Tỷ lệ
có thai dồn ( cả chuyển phôi rã đông ) của nhóm G1.3 có thể sẽ
cao hơn nhóm IVF-30.
Bảng 2. Kết quả sử dụng 2 hệ thống nuôi cấy phôi
|
|
Nhóm sử dụng IVF-30 |
Nhóm sử dụng G1.3 |
Giá trị P |
|
Số trứng trưởng thành |
11.3 8.2 |
12.5 7.1 |
P > 0.05 |
|
Số trứng thụ tinh |
9.8 5.4 |
9.5 6.4 |
P > 0.05 |
|
Tổng số phôi trung bình |
8.9 6.5 |
9.1 6.3 |
P > 0.05 |
|
Số phôi tốt trung bình |
2.1 2.6 |
4.6 4.7 |
P > 0.05 |
|
Số phôi có > 4 tế bào |
1.1 1.5 |
2.9 2.5 |
P < 0.05 |
|
Số phôi trữ trung bình |
0.49 1.8 |
3.1 4.9 |
P < 0.05 |
|
Tỷ lệ thai lâm sàng |
30.2% |
34.5% |
P > 0.05 |
|
Tỷ lệ làm tổ của phôi |
7.8% |
15.1% |
P < 0.05 |
Kết luận
Nghiên cứu cho thấy sử dụng môi trường G1.3 có hiệu quả hơn
trong nuôi cấy phôi trong TTTON so với mội trường IVF-30 trước
đây, thể hiện qua tỷ lệ phôi cò chất lượng tốt cũng như khả năng
phôi làm tổ cao hơn.
Địa chỉ của chúng tôi:
www.sihospital.com.vn
-
sihospital@hcm.vnn.vn
Rất hân hạnh được phục
vụ quý đồng nghiệp và quý khách!
^
Về đầu trang |