Trang chủ
   Khoa Hiếm muộn
   Thông tin chuyên ngành
   Giải đáp thắc mắc
   Liên hệ
 
 

 

1450

 

 em bé TTTON đã ra đời

tính đến tháng 09/2008

   
Tìm kiếm
 
www sihospital
   
   
   
 
   
 
 
     
 

 


 
  Chào Mừng Các Bạn Đến Với Khoa Hiếm Muộn - TTTON Bệnh Viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn.   Em bé TTTON thứ 1.450 tại Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn  

      SO SÁNH HIỆU QUẢ HAI HỆ  THỐNG NUÔI CẤY PHÔI IVF-30 G1.3 TRONG TTTON

BS Huỳnh Ngọc Bảo Lâm và cộng sự
Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn

ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong thành công hay thất bại của một chu kỳ TTTON là khả năng làm tổ và phát triển của phôi sau khi chuyển phôi vào buồng tử cung. Trong đó , những ngày đầu phát triển trong môi trường in vitro ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm tổ của phôi sau này . Do đó , tối ưu hóa môi trường nuôi cấy in vitro là một trong những mối bận tâm hàng đầu của các nhà khoa học .

Hệ thống môi trường để nuôi cấy phôi trong môi trường in vitro không ngừng được cải tiến trong thời gian vừa qua. Các lọai môi trường với thành phần đơn giản đang được dần thay thế bởi các loại môi trường phức tạp hơn, được bổ sung thêm nhiều chất cần thiết như các amino acid , vitamin, các yếu tố tăng trưởng …  nhằm hổ trợ giai đoạn đầu phát triển của phôi.

Thành Phần

IVF-30

G1.3

NaCl (mmol/l)

+

+

Kcl (mmol/l)

+

+

MgSO4 (mmol/l)

+

+

CaCl2 (mmol/l)

+

+

NaHCO3 (mmol/l)

+

+

Na pyruvate (mmol/l)

+

+

Na lactate (mmol/l)

+

+

Na citrate (mg/l)

 

 

Phenol red (g/l)

 

 

Gentamycin (mg/l)

 

 

Penicillin G

+

+

K2HPO4

+

 

EDTA

+

+

Glucose

+

+

HAS

+

+

Alanine

 

+

Alanyl-glutamine

 

+

Asparagine

 

+

Aspartic acid

 

+

Glutamate

 

+

Glycine

 

+

Proline

 

+

Serine

 

+

Taurine (mmol/l)

 

+

Hyaluronan

 

+

pH nội bào của phôi người (pH=7.2) thấp hơn pH dịch cơ thể (pH=7.4). Nồng độ CO2 là 5% trong tủ cấy giup pH môi trường ổn định ở 7.4.Phôi có thể tự điều chỉnh nếu pH môi trường từ 7.2     7.4.Phôi sẽ phat triển tốt hơn nếu pH môi trường gần hơn với pH nội bào và acid amin trong môi trường góp phần ổn định pH. Do đó,hiện nay các trung tâm có khuynh hướng cấy phôi ở 6% CO2 và sử dụng môi trường có acid amin.

Nghiên cứu này đựơc thực hiện nhằm so sánh hiệu quả của 2 loại môi trường IVF-30 và G1.3 trong việc nuôi cấy phôi trong các chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm.

Phương pháp tiến hành
Đây là một nghiên cứu hồi cứu, được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 08/2006 , với 357 chu kỳ điều trị. Các yếu tố như tổng số phôi có được, số phôi chất lượng khá , số phôi trữ, tỷ lệ thai lâm sàng cũng như tỷ lệ làm tổ của phôi được sử dụng để đánh giá kết quả.

Trong khoản thời gian từ 07/2004 đến 03/2006 , chúng tôi sử dụng toàn bộ IVF-30 trong tủ cầy 5% CO2, 37oc và từ 04/2004 đến 08/2006 , G1.3 trong tủ cấy 6% CO2,  37oc bắt đều được sử dụng để nuôi cấy phôi. Trong suốt thời gian nghiên cứu, các phác đồ kích thích buồng trứng cũng như phác đồ nuôi cấy phôi đều được giử ổn định. Phôi được nuôi cấy đến ngày 2 và chuyểnphôi. Số phôi chất lượng , tốt còn dư sẽ được trữ lạnh.

Kết Quả
Trong thời gian nghiên cứu có 182 chu kỳ sử dụng môi trường IVF-30 và 175 chu kỳ sử dụng môi trường G1.3. Không có sự khác biệt về những đặc điểm chung giữa hai nhóm như tuổi trung bình vợ, nguyên nhân vô sinh, thời gian vô sinh cũng như các phác đồ kích thích buồng trứng và đáp ứng của buồng trứng với thuốc kích thích.

Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt giữa hai nhóm về số trứng trưởng thành, số trứng thụ tinh, số phôi trung bình, độ dày niêm mạc tử cung trung bình cũng như số phôi chuyển trung bình. Các yếu tố đánh giá kết quả được trình bày trong bảng.

Tỉ lệ thai lâm sàng của nhóm phôi G1.3 cao hơn nhóm IVF-30, nhưng không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, số phôi có chất lượng tốt và tỷ số làm tổ của phôi ở nhóm G1.3 cao hơn so với nhóm IVF-30. Với số phôi tốt và khá còn dư và được trữ lạnh nhiều hơn. Tỷ lệ có thai dồn ( cả chuyển phôi rã đông ) của nhóm G1.3 có thể sẽ cao hơn nhóm IVF-30.

Bảng 2. Kết quả sử dụng 2 hệ thống nuôi cấy phôi

 

Nhóm sử dụng IVF-30

Nhóm sử dụng G1.3

Giá trị P

Số trứng trưởng thành

11.3  8.2

12.5   7.1

P > 0.05

Số trứng thụ tinh

9.8    5.4

9.5     6.4

P > 0.05

Tổng số phôi trung bình

8.9    6.5

9.1     6.3

P > 0.05

Số phôi tốt trung bình

2.1    2.6

4.6     4.7

P > 0.05

Số phôi có > 4 tế bào

1.1    1.5

2.9     2.5

P < 0.05

Số phôi trữ trung bình

0.49  1.8

3.1     4.9

P < 0.05

Tỷ lệ thai lâm sàng

30.2%

34.5%

P > 0.05

Tỷ lệ làm tổ của phôi

7.8%

15.1%

P < 0.05

Kết luận

Nghiên cứu cho thấy sử dụng môi trường G1.3 có hiệu quả hơn trong nuôi cấy phôi trong TTTON so với mội trường IVF-30 trước đây, thể hiện qua tỷ lệ phôi cò chất lượng tốt cũng như khả năng phôi làm tổ cao hơn.

+ Thông tin liên quan:

Địa chỉ của chúng tôi:

www.sihospital.com.vn - sihospital@hcm.vnn.vn

Rất hân hạnh được phục vụ quý đồng nghiệp và quý khách!

^ Về đầu trang

 

 

Thông tin chuyên ngành
Ký sự nhân một trường hợp TTTON cho nhận trứng giữa hai đại lục
So sánh hiệu quả hai hệ thống nuôi cấy phôi IVF-30 và G1.3
Nhân một trường hợp có thai sau TTTON - xin trứng.....
Giải đáp thắc mắc
Khoa Hiếm muộn
Tìm kiếm
 
www sihospital

 

 
 
.:: Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn - 63 Bùi Thị Xuân, Quận 1, TPHCM ĐT:9253619 - 9253625 ::.
Website:
http://www.sihospital.com.vn - Email: sihospital@hcm.vnn.vn

Design by Tổ Vi Tính - Bệnh Viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn